100 idioms thông dụng nhất trong Tiếng Anh – Phần #2

data-full-width-responsive="true"
NOTE: Chào mừng bạn đến với Blog Chia Sẻ Kiến Thức ! Nếu như trong quá trình sử dụng bạn gặp bất cứ lỗi gì, ví dụ như bị lỗi link download, blog load chậm, hay là không truy cập vào được một trang nào đó trên blog... thì bạn vui lòng thông báo với mình qua trang Liên Hệ nhé. Thanks !

Chào các bạn ! Nếu đã đồng hành cùng mình ở những bài viết trước thì chắc rằng bạn cũng đã tìm hiểu một cách cụ thể về 50 thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh rồi phải không nào ?

cac-idioms-thong-dung-trong-tieng-anh (2)

Và ở bài viết ngày hôm nay, hãy cùng mình đến với 50 idioms tiếp theo. Hơi khác với 50 thành ngữ ở phần trước, nội dung ngày hôm nay sẽ phức tạp hơn, cụ thể là lượng từ trong câu sẽ nhiều hơn một chút. Tuy nhiên, chúng vẫn vô cùng đơn giản và dễ tiếp thu bởi từ vựng rất cơ bản, quen thuộc.


Đọc thêm:

Không để các bạn chờ lâu nữa, hãy cùng mình khám phá những điều thú vị từ 50 idioms hấp dẫn dưới đây nhé !

Tổng hợp những câu thành ngữ hay trong Tiếng Anh

• All good things must come to an end: Cuộc vui nào rồi cũng tới hồi kết.

• Better die  with honour than live with shame: Chết vinh còn hơn sống nhục.

• A dean fast is better than a dirty breakfast: Giấy rách phải giữ lấy lề.

• Every bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi.

• Give him an inch and he’ll take a yard:
Được đằng chân lân đằng đầu.

• Scratch my back and I’ll scatch yours:
Có qua có lại.

data-full-width-responsive="true"

• The bigger they are, the harder they fall: Trèo cao ngã đau.

• When in Rome, do as the Romans do:
Nhập gia tùy tục.

• He who sees through life and death will meet most success: Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng

• He who excuses himself, accuses himself:
Có tật giật mình.

cac-idioms-thong-dung-trong-tieng-anh (1)

• It’s an ill bird that fouls its nest: Vạch áo cho người xem lưng.

• Dunkenness reveals what soberness conceals: Rượu vào lời ra.

• Don’t trouble trouble ’till trouble troubles you:
Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

• Men make house, women make home:
Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

• One swallow doesn’t make a spring:
Một cây làm chẳng nên non.

• A bad begining makes a bad endinh:
Đầu xuôi đuôi lọt.

• Beauty is but skin – deep:
Cái nết đánh chết cái đẹp.

• Calamity is man’s true touchstone:
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

• Catch the bear before you sell his skin:
Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.

cac-idioms-thong-dung-trong-tieng-anh (1)

• Don’t put all your eggs in one basket: Đừng bỏ tất cả trứng vào một giỏ.

• Diamond cuts diamond:
Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.

• Out of sight, out of mind:
Xa mặt cách lòng.

• All that glitters is not gold:
Đừng trông mặt mà bắt hình dong.

• What you don’t know can’t hurt you:
Mắt không thấy, tim không đau.

• You can’t make an omelette without breaking eggs :
Muốn ăn thì lăn vào bếp.

• Man proposes, God disposes : Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

• Better safe than sorry: Cẩn tắc vô áy náy.

• If you cannot bite, never show your teeth: Không biết thì dựa cột mà nghe.

• Still water runs deep:
Tẩm ngầm tầm ngầm mà dẫm chết voi.

• A honey tongue, a heart of gall: Khẩu phật tâm xà.

• Everything has its price:
Mọi thứ đều có giá của nó.

• A wod – seller knows a wod – buyer:
Suy bụng ta ra bụng ra bụng người.

• Money is a good servant, but a bad master : Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của.

• The grass is always greener on the other side:
Đứng núi này trông núi nọ.

• Many a little makes a mickle: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

• Penny wise pound foolish:
Tham bát bỏ mâm.

• It’s small world:
Trái đất tròn.

• You’re only young once : Thanh xuân chỉ có một.

• Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo.

• It’s the first step that counts:
Vạn sự khởi đầu nan.

• Wait the see:
Thời gian sẽ trả lời.

• Close one’s eyes to something :
Nhắm mắt làm ngơ.

• Not a sound from something :
Bặt vô âm tín.

• Don’t look a gift horse in the mouth: Được voi đòi tiên.

• If you wish good advice, consult an old man:
Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

• Never says die:
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

• Let the cat out of the bag :
Tiết lộ sự thật.

• Be the apple of one’s eyes:
Người thực sự quan trọng đối với ai đó.

• When the cat’s away, the mice will play: Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm.

• Stuck between a rock and a hard place: Tiến thoái lưỡng nan.

cac-idioms-thong-dung-trong-tieng-anh (3)

Lời Kết

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong 100 thành ngữ cơ bản mà độc đáo trong Tiếng Anh rồi đấy. Thật đơn giản đúng không nào 😀

Hy vọng bài viết này có ích với bạn trên chặng đường tích lũy tri thức. Nếu có bất kỳ đóng góp nào về bài viết, hãy comment phía dưới để chúng mình cùng nhau học hỏi nhé !

Chúc các bạn thành công !


CTV: Ngô Hoàng Mai – Blogchiasekienthuc.com

Note: Bài viết này hữu ích với bạn chứ ? Đừng quên đánh giá bài viết, like và chia sẻ cho bạn bè và người thân của bạn nhé !

Administrator: Kiên Nguyễn Blog

Có một câu nói của người Nhật mà mình rất thích đó là " Người khác làm được thì mình cũng làm được ". Chính vì thế mà hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn ! Nếu như bạn đang gặp khó khăn và cần sự trợ giúp thì hãy comment phía bên dưới mỗi bài viết để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng Blog Chia Sẻ Kiến Thức nhé.

Một vài lưu ý trước khi comment :

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tất cả các comment của các bạn sẽ được giải đáp trong vòng 48h (thường vào buổi tối)!
Không được sử dụng từ khóa trong ô 'Name', bạn hãy dùng tên thật hoặc Nickname của bạn !
Không dẫn link sang trang web/blog khác. Xem quy định comment tại đây. Thank All!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *