Trang chủ Kỹ Năng Học Tiếng Anh Phân loại các Tiền tố và Hậu tố trong tiếng Anh

Phân loại các Tiền tố và Hậu tố trong tiếng Anh

Lưu ý: Bạn hãy đọc thật kỹ bài viết trước khi thực hiện nhé ! Nếu như trong quá trình sử dụng bạn gặp bất cứ lỗi gì, ví dụ như bị lỗi link download, blog load chậm, hay là không truy cập vào được một trang nào đó trên blog... thì bạn vui lòng thông báo với mình tại đây nhé. Thanks !

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh là những thành phần rất quan trọng để cấu tạo nên từ. Các bạn hãy cùng mình khám phá các tiền tố và hậu tố qua bài viết sau đây nhé!


Nếu bạn đọc được bài viết về sơ lược về hệ thống từ và cấu tạo từ trong tiếng Anh bạn sẽ biết rõ được từ được thành lập như thế nào.

Thực chất không có gì là quá phức tạp và khó hiểu để tự bạn có thể sáng tạo từ và “chế biến” từ thành danh từ, động từ hay tính từ với những nét nghĩa khác nhau theo cách của riêng mình. Muốn thành lập được từ mới không thể thiếu các tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh.

Ngay bây giờ, cùng mình tìm hiểu kỹ hơn về chủ đề này nhé!

Đọc thêm:

#1. Phân loại tiền tố trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh tiền tố được phân loại dựa trên tiêu chí về nghĩa, chính vì thế theo mình nếu các bạn muốn thành lập từ mới trước hết là tìm hiểu về nét nghĩa nha!

phan-loai-cac-tien-to-va-hau-to-trong-tieng-anh (1)

+ Tiền tố mang nghĩa tiêu cực hoặc mang nghĩa “không” (negative) bao gồm: un, dis, non, il, in im ir như unhappy, unkind, non-stop, irregular

+ Tiền tố mang nghĩa trái ngược, đối lập (reversal, opposite meaning) bao gồm: dis, un, de, re, anti, counter như unlock, antiwar, disagree, counter-attack

+ Tiền tố mang nghĩa thời gian (time) bao gồm: anti, ex, fore, pre, post như pre-historic, foresee, postwar

+ Tiền tố mang nghĩa địa điểm, nơi chốn (place) bao gồm: up, sub, trans như upstair, transplant, subdivision

+ Tiền tố mang nghĩa cách thức (maner) bao gồm: inter, extra, with, co, en, em như co-chairman, withstand, emplacement, endanger, extraordinary

+ Tiền tố mang nghĩa cấp độ (degree) bao gồm: super, over, out, under, ultra như out-distance, supernatural, oversleep, undergrowth, overcoat

phan-loai-cac-tien-to-va-hau-to-trong-tieng-anh (2)

+ Tiền tố mang nghĩa số lượng (quantity) bao gồm: poly, dis, duo như duologue, duocecimal, polysyllabic

+ Tiền tố mang nghĩa kết luận, đánh giá (evaluation) bao gồm: a, mis như awake, aloud, alike, misbehave, mislead, misunderstand

#2. Phân loại hậu tố trong tiếng Anh

***Hậu tố được chia theo từ loại (According to the parts of speech)

+ Hậu tố thành lập danh từ (noun-forming suffixes) bao gồm:

Age, ance, ant, ent, ancy, ency, ard, ate, an, ian, asm, ast, cy, dom, er, or, ess, ee, ey, eer, ence, eur, hood, ie, ier, ice, ics, ing, ion, tion, ism, ist, ling, ment, mony, let, ness, or, our, ry, ster, th, tude, ure, y.

Ví dụ: student, guardian, actress, employee, learning, population, goodness, machinery, strength, granny.

+ Hậu tố thành lập tính từ (adjective-forming suffixes) bao gồm:

Able, ible, al, ar, an, ean, ary, ent, ese, fold, ic, ile, ish, ive, less, ful, like, ly, ous, some, ward, y.

Ví dụ: circular, independent, reddish, glorious, troublesome, might

+ Hậu tố thành lập trạng từ (adverb-forming suffixes) bao gồm:

Ly, ward, wise, long, way..

Ví dụ: Sidelong, likewise, upwards

+ Hậu tố thành lập động từ (verd-forming suffixes) bao gồm:

Ate, fy, en, ize

Ví dụ: Facilitate, brighten, specialize

phan-loai-cac-tien-to-va-hau-to-trong-tieng-anh (3)

+ Hậu tố thành lập số từ (numberal-forming suffixes) bao gồm:

Teen, th, ty

Ví dụ: Fifteen, fourth, ninety, twenty

*** Hậu tố được chia theo nghĩa ngữ pháp và từ vựng (According to the lexico-grammatical meaning)

+ Hậu tố thành lập danh từ trừu tượng: age, ance/ence, ancy/ency, ation, doom, cy, hood, ing, ion, tion, ism, ice, ment, ness, ship, th, ty

+ Hậu tố thành lập danh từ chỉ giới nữ: actress, testatrix, suffragette

+ Hậu tố thành lập danh từ chỉ người: ant, an, ian, ee, ent, er, ier, ist, ey, eer

+ Hậu tố thành lập danh từ chỉ sự vật nhỏ: booklet, chicken, hanky

+ Hậu tố thành lập danh từ mang nghĩa chỉ những người không mấy tốt đẹp: drunkard, underling, gangster, simpleton

*Hậu tố đa nghĩa (Polysemantic suffixes) bao gồm:


-er, -y, -ment như speaker, teacher, Londoner, windy, rainy, watery, muddy, sandy, dolly, arrangement, development.

Trên đây là một số nhóm tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh đa phần được phân chia theo nghĩa. Chúc bạn nhanh chóng sử dụng thành thạo các hậu tố, tiền tố để có thể tự mình giải quyết các bài tập có liên quan!

Học tập tốt nha các bạn ^^!

CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

Note: Bài viết này hữu ích với bạn chứ ? Đừng quên đánh giá bài viết, like và chia sẻ cho bạn bè và người thân của bạn nhé !

Administrator: Kiên Nguyễn Blog

Có một câu nói của người Nhật mà mình rất thích đó là " Người khác làm được thì mình cũng làm được ". Chính vì thế mà hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn ! Nếu như bạn đang gặp khó khăn và cần sự trợ giúp thì hãy comment phía bên dưới mỗi bài viết để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng Blog Chia Sẻ Kiến Thức nhé.


Một vài lưu ý trước khi comment :

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tất cả các comment của các bạn sẽ được giải đáp trong vòng 48h (thường vào buổi tối)!
Không được sử dụng từ khóa trong ô 'Name', bạn hãy dùng tên thật hoặc Nickname của bạn !
Không dẫn link sang trang web/blog khác. Xem quy định comment tại đây. Thank All!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *