Trang chủ Kỹ Năng Học Tiếng Anh Tổng hợp 50+ câu thành ngữ quen thuộc trong tiếng Anh

Tổng hợp 50+ câu thành ngữ quen thuộc trong tiếng Anh

Lưu ý: Bạn hãy đọc thật kỹ bài viết trước khi thực hiện nhé ! Nếu như trong quá trình sử dụng bạn gặp bất cứ lỗi gì, ví dụ như bị lỗi link download, blog load chậm, hay là không truy cập vào được một trang nào đó trên blog... thì bạn vui lòng thông báo với mình tại đây nhé. Thanks !

Bạn có thường hay sử dụng các câu thành ngữ tiếng Anh để nói chuyện và giao tiếp không? Ngay bây giờ hãy cùng mình điểm qua một vài thành ngữ thường dùng nhất nhé!


Một trong những cách để bài nói tiếng Anh của bạn trở nên phong phú hơn là việc sử dụng kết hợp các câu thành ngữ, hay nói cách khác chính là các “idioms” trong tiếng Anh.

Mảng nội dung về thành ngữ chiếm tới số lượng khá lớn, chính vì thế mà nếu bạn không sử dụng các kiến thức này thì có lẽ chúng ta chưa thực sự là người học tiếng Anh tốt.

Vâng, và qua bài viết này thì mình xin chia sẻ tới tất cả các bạn một vài câu thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nhất nhé!

thanh-ngu-tieng-anh-1

Các câu thành ngữ thường dùng trong Tiếng Anh

1/ Speech is silver, but silence is golden: Im lặng là vàng.

2/ Every Jack has his Jill: Nồi nào úp vung nấy.

3/ More haste, less speed: Giục tốc bất đạt.

4/ When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy ruột mềm.

5/ Make a mountain out of the molehill: Chuyện bé xé ra to.

6/ Words are but wind: Lời nói gió bay.

7/ Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to.

8/ Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng gian nan thử sức.

9/ Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn.

10/ Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú.

11/ Carry coals to Newcaster: Chở củi về rừng.

12/ Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma.

13/ Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo.

14/ A man builds his house, a woman, her family: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

15/ Clothes make the women: Người đẹp vì lụa.

16/ The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay.

17/ Constant dripping wears away stones: Nước chảy đá mòn.

18/ Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

19/ Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm.

20/ Cleanliness is next to goldliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.

21/ Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.

22/ A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng.

23/ Tit for tat: Ăn miếng trả miếng.

24/ Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

25/ Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

26/ Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật.

27/ New one in, old one out: Có mới nới cũ.

28/ A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới biết bạn bè.

29/ Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột.

30/ Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng.

31/ As poor as a church mouse: Nghèo rớt mùng tơi.

32/ There is no smoke without fire: Không có lửa làm sao có khói.

33/ It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan.

34/ Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

35/ A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt.

36/ Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác.

37/ Habit cures habit: Lấy độc trị độc.

38/ Grasp all, lose all: Tham thì thâm.

39/ Where there is life, there is hope: Còn nước còn tát.

40/ A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm.

41/ One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành.

42/ A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng.

43/ The grass is always greener on the other side of the hill: Đứng núi này trông núi nọ.

44/ Easier said than done: Nói thì dễ làm mới khó.

45/ Beat around the bush: Vòng vo tam quốc.

46/ Easy come, easy go: Của thiên trả địa.

47/ When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tùy tục.

48/ Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.

49/ Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham vô đáy.

50/ Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện.

51/ A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.

52/ A good name is better than riches:  Tốt danh hơn lành áo.


Trên đây là một vài thành ngữ tiếng Anh có mối tương quan với tiếng Việt. Nếu sử dụng thành thạo các thành ngữ bên trên thì mình tin rằng vốn tiếng Anh của bạn sẽ phong phú hơn rất nhiều đấy ^^!

Ngoài các câu thành ngữ Tiếng Anh quen thuộc bên trên ra, nếu bạn còn biết thêm câu thành ngữ nào khác thì đừng ngần ngại comment phía bên dưới để chúng ta cùng trao đổi/ học hỏi nha bạn.

Chúc các bạn học tập thật tốt với môn Tiếng Anh này.

CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

Note: Bài viết này hữu ích với bạn chứ ? Đừng quên đánh giá bài viết, like và chia sẻ cho bạn bè và người thân của bạn nhé !

Administrator: Kiên Nguyễn Blog

Có một câu nói của người Nhật mà mình rất thích đó là " Người khác làm được thì mình cũng làm được ". Chính vì thế mà hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn ! Nếu như bạn đang gặp khó khăn và cần sự trợ giúp thì hãy comment phía bên dưới mỗi bài viết để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng Blog Chia Sẻ Kiến Thức nhé.


Một vài lưu ý trước khi comment :

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Tất cả các comment của các bạn sẽ được giải đáp trong vòng 48h (thường vào buổi tối)!
Không được sử dụng từ khóa trong ô 'Name', bạn hãy dùng tên thật hoặc Nickname của bạn !
Không dẫn link sang trang web/blog khác. Xem quy định comment tại đây. Thank All!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *